Chào mừng quý vị đến với website của ...
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Dự thảo thanh tra GD
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số: /TTr-BGDĐT |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Dự thảo 01/10/2012 |
TỜ TRÌNH
Dự thảo Nghị định về tổ chức và hoạt động Thanh tra giáo dục
Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ
Thực hiện Luật Thanh tra ban hành năm 2010, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đã tổ chức soạn thảo Nghị định về tổ chức và hoạt động Thanh tra giáo dục, thay thế Nghị định số 85/2006/NĐ-CP ngày 18/8/2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra giáo dục. Quá trình soạn thảo Nghị định về tổ chức và hoạt động Thanh tra giáo dục đã thực hiện theo đúng quy trình quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Bộ GD&ĐT kính trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo Nghị định với những nội dung chính như sau:
I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH NGHỊ ĐỊNH
1. Thanh tra giáo dục được hình thành và phát triển từ rất lâu; điều chỉnh các quan hệ về thanh tra giáo dục có nhiều văn bản, trong đó có các Nghị định: Nghị định số 358-HĐBT ngày 28/9/1992 của Hội đồng Bộ trưởng về tổ chức và hoạt động của Thanh tra giáo dục, Nghị định số 101/2002/NĐ-CP ngày 10/12/2002 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra giáo dục, Nghị định số 85/2006/NĐ-CP ngày 18/8/2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra giáo dục,…Các văn bản trên đã tạo cơ sở pháp lý hình thành hệ thống, đội ngũ, cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của Thanh tra giáo dục góp phần vào công cuộc đổi mới giáo dục trên cả nước.
Hiện nay, đội ngũ cán bộ làm công tác thanh tra giáo dục ở các địa phương, cơ sở giáo dục, đã phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng, cán bộ Thanh tra các Sở GD&ĐT có 317 người, cộng tác viên thanh tra khối Sở là 7.239 người, cộng tác viên thanh tra khối Phòng GD&ĐT là 30.484 người. Hàng năm đã tiến hành nhiều cuộc thanh tra hành chính và chuyên ngành, thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo, thanh tra các chuyên đề: thanh tra việc quản lý, sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; thanh tra các kỳ thi; thanh tra việc thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua; thanh tra việc cấp phát, quản lý, sử dụng văn bằng chứng chỉ; thanh tra quản lý dạy thêm, học thêm; thanh tra việc thực hiện Luật Phòng chống tham nhũng; Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thanh tra các khoản thu, chi đầu năm học,...
Tuy nhiên, hệ thống thanh tra giáo dục vẫn còn một số bất cập sau: chưa thể hiện rõ tính đặc thù của thanh tra chuyên ngành giáo dục; chưa phân định rõ trách nhiệm thanh tra hành chính đối với các cơ sở giáo dục và cơ quan quản lý giáo dục; hoạt động thanh tra giáo dục ở cấp huyện còn nhiều khó khăn; hoạt động thanh tra nội bộ trong các cơ sở giáo dục đại học chưa thống nhất và hiệu quả; đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục rất đông đảo và có đóng góp tích cực vào hoạt động quản lý song chưa có cơ sở pháp lý đủ mạnh để điều chỉnh.
2. Nghị định số 85/2006/NĐ-CP ngày 18/8/2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của thanh tra giáo dục được ban hành nhằm cụ thể hoá Luật Thanh tra 2004, Luật Giáo dục 2005. Đến nay, nhiều văn bản pháp luật đã thay đổi và ban hành mới (Luật Giáo dục 2009 sửa đổi, bổ sung Luật Giáo dục 2005; Luật Thanh tra 2010 thay thế Luật Thanh tra 2004).
Với nhiều nội dung đã được sửa đổi, bổ sung; các quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dục tại Nghị định số 85/2006/NĐ-CP đã không còn phù hợp.
Luật Thanh tra 2010 chỉ mới quy định những vấn đề chung, áp dụng cho tất cả các Bộ, ngành. Hoạt động thanh tra giáo dục có nhiều vấn đề cần quy định cụ thể hơn để phù hợp với đặc thù của ngành Giáo dục. Bộ Giáo dục và Đào tạo có đặc thù riêng về tổ chức và hoạt động, là ngành có quy mô lớn, được tổ chức theo hệ thống dọc thống nhất từ Trung ương đến địa phương.
Nghị định 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục nêu rõ tại khoản 3, Điều 3: “Phân công, phân cấp và xác định cụ thể nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm về lĩnh vực giáo dục của các Bộ, UBND các cấp và các cơ quan có liên quan, đồng thời phát huy cao nhất tính chủ động, sáng tạo của cơ quan quản lý giáo dục các cấp trong việc thực hiện chức trách và nhiệm vụ được giao.”
Tại Điều 78 Luật Thanh tra năm 2010 quy định: “Chính phủ, cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước”.
Do vậy, việc ban hành Nghị định thay thế Nghị định số 85/2006/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động Thanh tra giáo dục là cần thiết và phù hợp với quy định.
3. Hiện nay, trên cả nước có 452 cơ sở giáo dục đại học; có 287 cơ sở giáo dục trung cấp chuyên nghiệp; có 63 sở GD&ĐT có 696 phòng GD&ĐT.
Thanh tra giáo dục hoạt động rộng về địa bàn, đông về đối tượng nhưng một số Sở GD&ĐT, số lượng cán bộ chuyên trách tại Thanh tra Sở không đủ, còn có cán bộ Thanh tra Sở chưa được bổ nhiệm vào ngạch Thanh tra viên; chưa đảm bảo về cơ cấu (thiếu Thanh tra viên có nghiệp vụ tổ chức). Đội ngũ cộng tác viên thanh tra (CTVTT) trực thuộc Sở GD&ĐT và phòng GD&ĐT hầu hết là những cán bộ quản lý, các nhà giáo cốt cán của các cơ sở giáo dục phải kiêm nhiệm nhiều công việc, kinh phí dành cho hoạt động thanh tra hạn hẹp.
Các phòng GD&ĐT quản lý đến tận các đơn vị, trường học ở xã, phường, thôn, bản; ở mỗi xã, phường đều có các trường trung học cơ sở, trường tiểu học, trường mầm non. Tại các phòng GD&ĐT, chỉ có cán bộ kiêm nhiệm công tác thanh tra. Mặc dù, các đơn vị và cán bộ, giáo viên trực thuộc phòng GD&ĐT rất đông, trong khi đó không có cán bộ chuyên trách về công tác thanh tra nên công tác thanh tra ở phòng giáo dục gặp rất nhiều khó khăn.
Trong các Bộ, Ngành thì có 3 Bộ có bộ máy tổ chức hoặc cán bộ, công chức, viên chức làm việc, công tác ở xã, phường: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế, Bộ Thông tin truyền thông. Ở mỗi xã, phường có 1 Trạm y tế, có 1 Bưu điện; nhưng có từ 1 đến nhiều trường Trung học cơ sở, nhiều trường Tiểu học và nhiều trường Mầm non, do đó số lượng cán bộ, giáo viên, nhân viên ở mỗi xã, phường có tới hàng trăm người. Điều này dẫn đến việc số đơn vị, trường học và cán bộ, giáo viên, nhân viên do phòng GD&ĐT quản lý rất đông; có phòng GD&ĐT quản lý hàng trăm đơn vị, trường học và hàng nghìn cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng quản lý ít thì cũng hàng chục đơn vị, trường học và hàng trăm cán bộ, giáo viên, nhân viên. Ở đâu có quản lý, thì ở đó phải có công tác thanh tra, kiểm tra, vì vậy hoạt động thanh tra ở Phòng GD&ĐT là không thể thiếu được.
Hội thảo tại Sầm Sơn-Thanh Hóa và Khánh Hòa-Nha Trang vào tháng 8 năm 2012 đã góp ý cho Dự thảo Nghị định; thành phần tham gia hội thảo là Lãnh đạo các Sở GD&ĐT, Thanh tra các Sở GD&ĐT và các Cộng tác viên thanh tra Sở; với số đại biểu tham dự là 460 người thì 100% đều cho ý kiến là cấp thiết phải có thanh tra ở các phòng GD&ĐT.
Trong khi đó, Nghị định số 85/2006/NĐ-CP chưa quy định rõ hoạt động thanh tra giáo dục ở các Phòng GD&ĐT và hoạt động thanh tra trong các cơ sở giáo dục đại học và trường trung cấp chuyên nghiệp.
Trên cơ sở những nội dung đã nêu trên, việc ban hành Nghị định thay thế Nghị định số 85/2006/NĐ-CP ngày 18/8/2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của thanh tra giáo dục là hết sức cấp bách và cần thiết, nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động thanh tra, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, hạn chế những vi phạm trong hoạt động quản lý và hoạt động giáo dục, phù hợp với hệ thống pháp luật hiện hành.
II. QUAN ĐIỂM, NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG NGHỊ ĐỊNH
Quá trình nghiên cứu, soạn thảo Nghị định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động Thanh tra giáo dục thay thế Nghị định số 85/2006/NĐ-CP đã quán triệt những quan điểm, nguyên tắc sau:
1. Quán triệt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước về công tác thanh tra, kiểm tra nói chung và thanh tra giáo dục nói riêng; đảm bảo hoạt động thanh tra giáo dục góp phần thiết thực, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục.
2. Nghị định được xây dựng trên cơ sở bám sát các quy định của Luật Thanh tra năm 2010; Luật Giáo dục 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009 và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Nội dung Nghị định nhằm hướng dẫn chi tiết các nội dung liên quan đến tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Giáo dục, phù hợp với đặc thù công tác quản lý ngành của Bộ, có sự phân công, phân cấp cụ thể.
3. Việc xây dựng Nghị định trên cơ sở kế thừa có chọn lọc những quy định của Nghị định số 85/2006/NĐ-CP đáp ứng yêu cầu thực tiễn công tác thanh tra ngành giáo dục, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động thanh tra của toàn ngành giáo dục.
III. QUÁ TRÌNH SOẠN THẢO NGHỊ ĐỊNH
1. Tổng kết về tình hình thực hiện Nghị định số 85/2006/NĐ-CP
Bộ GD&ĐT đã chỉ đạo các Sở GD&ĐT, các đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp tổng kết việc thực hiện Nghị định số 85/2006/NĐ-CP từ năm 2006 đến nay và đề xuất những nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho Dự thảo Nghị định lần này. Việc tổng kết đã được thực hiện nghiêm túc ở các đơn vị cơ sở và Thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Việc tổng kết đánh giá tình hình thực hiện Nghị định số 85/2006/NĐ-CP đã khẳng định tầm quan trọng của hoạt động thanh tra hoặc những kết quả đã đạt được của cơ quan Thanh tra Bộ, các Sở giáo dục và đào tạo, các cơ sở giáo dục đại học và trường trung cấp chuyên nghiệp từ khi Nghị định có hiệu lực đến nay; đồng thời cũng chỉ ra được những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai, thực hiện theo Nghị định số 85/2006/NĐ-CP, như:
a) Thuận lợi:
- Nghị định số 85/2006/NĐ-CP ngày 18/8/2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của thanh tra giáo dục là cơ sở pháp lý quan trọng đảm bảo cho hoạt động thanh tra giáo dục được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật (về vị trí, tổ chức bộ máy, con người; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra giáo dục; hoạt động của thanh tra giáo dục, kinh phí hoạt động thanh tra giáo dục, cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động thanh tra giáo dục…). Nội dung của Nghị định rõ ràng, dễ hiểu, dễ thực hiện.
- Đối với các Sở GD&ĐT, Lãnh đạo Sở rất quan tâm đến công tác thanh tra, kiện toàn tổ chức thanh tra, thường xuyên chỉ đạo và đảm bảo các điều kiện cho hoạt động của Thanh tra Sở; xử lí kịp thời báo cáo, kết luận, kiến nghị thanh tra. Cán bộ công chức Thanh tra Sở có phẩm chất, năng lực, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao, trải qua nhiều môi trường công tác, tâm huyết với nghề nghiệp, có bản lĩnh, ham học hỏi và cầu tiến, có nhiều giải pháp nhằm thực hiện nhiệm vụ được giao, góp phần giữ vững kĩ cương, nền nếp của ngành
- Đối với các cơ sở giáo dục đại học và trường trung cấp chuyên nghiệp, được sự quan tâm chỉ đạo trực tiếp của Hiệu trưởng, sự ủng hộ và phối hợp công tác của các cán bộ giảng viên trong toàn trường; Nghị định 85/2006/NĐ-CP là cơ sở pháp lý cho hoạt động thanh tra trong các cơ sở giáo dục, tạo hành lang pháp lý cho thanh tra khi thực hiện nhiệm vụ. Nâng cao nhận thức về công tác thanh tra đối với lãnh đạo trường nhằm giúp cho lãnh đạo trường thực hiện chức năng quản lý giáo dục theo quy định của pháp luật.
- Được sự đồng thuận của các cấp, các ngành; có sự phối hợp tốt trong công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra.
b) Khó khăn, vướng mắc:
- Cán bộ làm nhiệm vụ giúp Trưởng phòng GD&ĐT về công tác thanh tra phải kiêm nhiệm và phụ trách nhiều công việc do thiếu biên chế.
- Kinh phí cho hoạt động thanh tra và chế độ chính sách cho cán bộ làm công tác thanh tra còn hạn chế. Chế độ chính sách đối với CTVTT còn bất cập như phụ cấp trách nhiệm thanh tra chấm thi, thanh tra hoạt động sư phạm nhà giáo, thanh tra toàn diện cơ sở giáo dục…
- Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp không có quy định riêng về tổ chức, nhiệm vụ của thanh tra ở các đại học Quốc gia, đại học vùng nên rất khó cho việc phân cấp và xây dựng quy định về công tác thanh tra cho đại học Quốc gia, đại học vùng và các trường thành viên trực thuộc.
Trên cơ sở tổng kết, đánh giá các đơn vị cơ sở cũng đã đề xuất những nội dung cần sửa đổi, bổ sung Nghị định số 85/2006/NĐ-CP để đưa vào Dự thảo Nghị định lần này.
2. Khảo sát thực tế tại một số địa phương, đơn vị
Để chuẩn bị soạn thảo Nghị định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của thanh tra giáo dục của Chánh Thanh tra Bộ GD&ĐT, Thanh tra Bộ GD&ĐT thành lập 06 đoàn khảo sát thực trạng, nhu cầu đổi mới về tổ chức, hoạt động của thanh tra giáo dục tại các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Cần Thơ, Thái Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Giang, Tuyên Quang, Đồng Tháp, Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Định, Phú Yên với 739 người tham gia. Tổng số huyện, quận, thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã (sau đây gọi là cấp huyện) được khảo sát của 12 tỉnh nêu trên là 43 đơn vị. Huyện nhiều cơ sở giáo dục nhất là huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, có 102 cơ sở giáo dục với hơn 2000 cán bộ, giáo viên. Huyện có ít cơ sở giáo dục nhất là huyện Thạch Thất, Hà Nội, có 27 cơ sở giáo dục với hơn 700 cán bộ, giáo viên. Đối với công tác thanh tra ở cấp huyện, chỉ có thanh tra quận Ba Đình đã tiến hành thanh tra tại các cơ sở giáo dục thuộc phòng giáo dục quận Ba Đình quản lý. Đối với công tác tập huấn thanh tra hàng năm ở cấp huyện, chỉ có thanh tra huyện Vũ Thư, Thái Bình có mời cán bộ phụ trách thanh tra của phòng giáo dục tới dự. Nội dung khảo sát tập trung vào các nội dung sau:
2.1. Hoạt động của thanh tra giáo dục:đánh giá hiệu quả của hoạt động thanh tra theo kế hoạch;đánh giá hiệu quả thanh tra đột xuất;công tác thanh tra đối với các cơ sở giáo dục thuộc Phòng GD&ĐT; của các cơ sở giáo dục đại học và trường trung cấp chuyên nghiệp.
2.2. Tổ chức và hoạt động của Thanh tra Bộ: Đã tiến hành khảo sát về tổ chức bộ máy Thanh tra Bộ GD&ĐT hiện nay; số lượng biên chế của Thanh tra Bộ là bao nhiêu % so với tổng biên chế của cơ quan mới đảm bảo nhiệm vụ được giao; căn cứ Luật Thanh tra 2010, theo ông (bà) cần sửa đổi, bổ sung thêm nhiệm vụ; căn cứ Nghị định 86/2011/NĐ-CP ngày 22/9/2011 về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra 2010, theo ông (bà) cần hướng dẫn cụ thể về khái niệm, tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra nội bộ trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước; có nên giao Cục Đào tạo với nước ngoài thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về hợp tác đầu tư trong lĩnh vực giáo dục đào tạo; việc Bộ GD&ĐT hướng dẫn công tác thanh tra hàng năm cho các Sở GD&ĐT và các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp.
2.3. Tổ chức bộ máy Thanh tra Sở: đánh giá về tổ chức bộ máy Thanh tra Sở GD&ĐT hiện nay; số lượng biên chế của Thanh tra Sở là bao nhiêu % so với tổng biên chế của cơ quan, mới đảm bảo nhiệm vụ được giao; căn cứ Luật Thanh tra 2010, cần sửa đổi, bổ sung thêm nhiệm vụ, quyền hạn gì của Thanh tra Sở so với nghị định 85; căn cứ Luật Thanh tra 2010, cần hướng dẫn cụ thể về nhiệm vụ, quyền hạn gì của Chánh Thanh tra Sở so với Nghị định 85
2.4. Hoạt động thanh tra giáo dục của Phòng GD&ĐT: Cho biết ý kiến về hoạt động của thanh tra giáo dục tại Phòng GD&ĐT; có nên đưa vào dự thảo Nghị định: Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm phê duyệt và chỉ đạo thực hiện kế hoạch thanh tra hàng năm của Phòng GD&ĐT; có nên đưa vào dự thảo Nghị định: Phòng GD&ĐT là cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành; biên chế cán bộ làm công tác thanh tra tại Phòng GD&ĐT cần bao nhiêu người?; trong quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo được UBND huyện giao, cán bộ thanh tra tại Phòng GD&ĐT gặp những khó khăn gì?; trong quá trình xử lý những sai phạm được phát hiện trong thanh tra và giải quyết khiếu nại tố cáo, cán bộ thanh tra tại Phòng GD&ĐT gặp những khó khăn gì?; chế độ cho cán bộ làm công tác thanh tra tại Phòng GD&ĐT hiện nay như thế nào?; đề xuất chế độ cho cán bộ làm công tác thanh tra tại Phòng GD&ĐT.
2.5. Qua kết quả khảo sát, những ý kiến tập trung nhất là:
- Cần có cán bộ chuyên trách ở Phòng GD&ĐT phụ trách công tác thanh tra giáo dục.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo cần quy định chế độ của cán bộ chuyên trách ở Phòng GD&ĐT phụ trách hoạt động thanh tra giáo dục.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo cần quy định cụ thể về tiêu chuẩn, chế độ, chức năng, nhiệm vụ của CTVTT giáo dục.
- Thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo cần thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ cho Thanh tra viên, CTVTT giáo dục, chú trọng công tác thanh tra chuyên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
3. Thành lập Ban soạn thảo
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có công văn đề nghị một số Bộ, ngành cử cán bộ tham gia Ban soạn thảo Nghị định. Sau khi Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Văn phòng Chính phủ, Thanh tra Chính phủ cử cán bộ tham gia Ban soạn thảo, Tổ biên tập, Bộ GD&ĐT đã ra quyết định số 1466/QĐ-BGDĐT ngày 17/4/2012 thành lập Ban soạn thảo Nghị định về tổ chức và hoạt động Thanh tra giáo dục gồm 11 thành viên (Thứ trưởng Bộ GD&ĐT Nguyễn Thị Nghĩa làm trưởng Ban soạn thảo) và Quyết định số 1545/QĐ-BGDĐT ngày 20/4/2010 thành lập Tổ biên tập Nghị định với 13 thành viên.
Ban soạn thảo và Tổ biên tập đã tiến hành xây dựng Dự thảo theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, rà soát văn bản pháp luật có liên quan đến nội dung sửa đổi, bổ sung, xây dựng báo cáo đánh giá tác động pháp luật đối với Nghị định.
4. Lấy ý kiến các đơn vị thuộc Bộ; các Bộ, ngành liên quan; lập hồ sơ gửi Bộ Tư pháp thẩm định
Dự thảo Nghị định lần thứ nhất đã được đưa ra lấy ý kiến góp ý của các đơn vị trực thuộc Bộ GD&ĐT.
Sau khi các đơn vị trực thuộc Bộ GD&ĐT góp ý kiến, Ban soạn thảo đã tiếp thu, chỉnh sửa, bổ sung, xây dựng Dự thảo, gửi đi lấy ý kiến góp ý rộng rãi của các đơn vị Cục, Vụ, Văn phòng, các GD&ĐT, các cơ sở giáo dục.
Tiếp thu ý kiến góp ý của các đơn vị, Ban soạn thảo đã xây dựng Dự thảo Nghị định để xin ý kiến các Bộ, ngành, các UBND tỉnh, thành phố và sẽ đưa lên website của Bộ GD&ĐT.
Sau khi có ý kiến các Bộ, ngành, các UBND tỉnh, thành phố; Ban soạn thảo tiếp tục chỉnh sửa, hoàn thiện Dự thảo Nghị định; Ban soạn thảo sẽ hoàn thiện hồ sơ và Dự thảo Nghị định gửi Bộ Tư pháp thẩm định.
Tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ hoàn chỉnh hồ sơ và Dự thảo Nghị định trình Chính phủ.
IV. BỐ CỤC VÀ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA NGHỊ ĐỊNH
- 1. Bố cục của Nghị định.
Nghị Định có 7 chương, 33 điều:
Chương 1 “Quy định chung” gồm 5 điều:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 2. Đối tượng của thanh tra giáo dục; Điều 3. Mục đích của hoạt động thanh tra giáo dục; Điều 4. Nguyên tắc hoạt động thanh tra giáo dục; Điều 5. Hình thức hoạt động thanh tra giáo dục.
Chương 2 “Tổ chức Thanh tra giáo dục” gồm 3 mục, 8 điều:
Mục 1. Thanh tra Bộ GD&ĐT gồm 3 điều: Điều 6. Vị trí, chức năng, tổ chức của Thanh tra Bộ GD&ĐT; Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ; Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ.
Mục 2. Thanh tra Sở GD&ĐT gồm 3 điều: Điều 9. Vị trí, chức năng, tổ chức của Thanh tra Sở; Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Sở; Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Sở.
Mục 3. Thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra giáo dục gồm 2 điều: Điều 12. Thanh tra viên giáo dục; Điều 13. Cộng tác viên thanh tra giáo dục.
Chương 3 “Hoạt động Thanh tra giáo dục” gồm 3 mục, 8 điều:
Mục 1. Thanh tra hành chính trong lĩnh vực giáo dục gồm 3 điều: Điều 14. Nội dung thanh tra hành chính trong lĩnh vực giáo dục; Điều15. Thẩm quyền, đối tượng thanh tra hành chính trong lĩnh vực giáo dục; Điều 16. Trình tự, thủ tục thanh tra hành chính trong lĩnh vực giáo dục.
Mục 2. Thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục gồm 3 điều: Điều 17. Nội dung thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục; Điều 18. Thẩm quyền, đối tượng thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục; Điều 19. Trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục.
Mục 3. Hoạt động thanh tra giáo dục ở cấp huyện, cơ sở giáo dục đại học, trường trung cấp chuyên nghiệp gồm 2 điều: Điều 20. Hoạt động thanh tra giáo dục ở cấp huyện; Điều 21. Hoạt động thanh tra trong cơ sở giáo dục đại học, trường trung cấp chuyên nghiệp.
Chương 4 “Trách nhiệm và mối quan hệ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động thanh tra giáo dục” gồm 6 Điều:
Điều 22. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT; Điều 23. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có cơ sở giáo dục; Điều 24. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện; Điều 25. Trách nhiệm của Giám đốc Sở GD&ĐT, Trưởng phòng GD&ĐT; Điều 26. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học, trường trung cấp chuyên nghiệp; Điều 27. Mối quan hệ phối hợp trong hoạt động thanh tra giáo dục.
Chương 5 “Cơ sở vật chất và kinh phí hoạt động” gồm 2 Điều: Điều 28. Cơ sở vật chất, kỹ thuật; Điều 29. Kinh phí hoạt động.
Chương 6 “Giải quyết khiếu nại, tố cáo và các nội dung khác trong hoạt động thanh tra giáo dục” gồm 2 Điều: Điều 30. Giải quyết KNTC; Điều 31. Thực hiện các nội dung khác về hoạt động thanh tra giáo dục.
Chương 7 “Điều khoản thi hành” gồm 2 Điều: Điều 32. Hiệu lực thi hành; Điều 33. Trách nhiệm thi hành.
2. Những điểm mới của dự thảo Nghị định.
2.1. Cộng tác viên thanh tra giáo dục
“Điều 13. Cộng tác viên thanh tra giáo dục
1. Cộng tác viên thanh tra giáo dục là người có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với nhiệm vụ thanh tra, không thuộc biên chế của cơ quan thanh tra giáo dục, được cơ quan có thẩm quyền trưng tập làm nhiệm vụ thanh tra giáo dục thường xuyên hoặc theo vụ việc.
2. Việc trưng tập, tiêu chuẩn, chế độ, chính sách và kinh phí trưng tập cộng tác viên thanh tra giáo dục được thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Cộng tác viên thanh tra giáo dục chịu sự phân công của Thủ trưởng cơ quan thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra, giám sát của Thủ trưởng đơn vị, người ký quyết định thanh tra.
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể về Cộng tác viên Thanh tra giáo dục”.
2.2. Thanh tra hành chính trong lĩnh vực giáo dục
“Điều 14. Thẩm quyền thanh tra, đối tượng thanh tra hành chính trong lĩnh vực giáo dục
1. Thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo có thẩm quyền thanh tra hành chính đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ Giáo dục và Đào tạo; các dự án, doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập.
2. Thanh tra các bộ, ngành có thẩm quyền thanh tra hành chính đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc.
3. Thanh tra tỉnh có thẩm quyền thanh tra hành chính đối với Sở Giáo dục và Đào tạo; các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Uỷ ban nhân dân tỉnh tham gia hoạt động giáo dục.
4. Thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo có thẩm quyền thanh tra hành chính đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Sở Giáo dục và Đào tạo; các dự án, doanh nghiệp do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập.
5. Thanh tra huyện có thẩm quyền thanh tra hành chính đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo; cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Uỷ ban nhân dân huyện tham gia hoạt động giáo dục.
Điều 15. Nội dung thanh tra hành chính trong lĩnh vực giáo dục
1. Việc thực hiện chính sách, pháp luật về giáo dục.
2. Việc thực hiện chính sách, pháp luật khác và nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
3. Việc thực hiện các quy định về chuyên môn-kỹ thuật, quy chế đào tạo.
Điều 16. Trình tự, thủ tục thanh tra hành chính; báo cáo kết quả thanh tra; kết luận thanh tra hành chính trong lĩnh vực giáo dục
Thực hiện theo quy định tại các Điều 43, 44, 45, 46,47,48,49, 50 của Luật Thanh tra.”
2.3. Thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục
“Điều 17. Thẩm quyền thanh tra, đối tượng thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục
1. Thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo có thẩm quyền thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục trong phạm vi cả nước đối với các các Sở Giáo dục và Đào tạo, cơ sở giáo dục đại học, trường trung cấp chuyên nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục.
2. Thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo có thẩm quyền thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục đối với các Phòng Giáo dục và Đào tạo; các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên; cơ sở giáo dục đại học, trường trung cấp chuyên nghiệp theo phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục; cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục tại địa phương.
Điều 18. Nội dung thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục
1. Việc xây dựng và thực hiện chương trình giáo dục; biên soạn, sử dụng giáo trình, giáo án, sách giáo khoa, tài liệu; sản xuất, quản lý, sử dụng thiết bị giáo dục ở các cấp học và trình độ đào tạo.
2. Thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể cơ sở giáo dục; thực hiện nội dung, phương pháp giáo dục; tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục, cơ quan quản lý giáo dục.
3. Thực hiện quy chế chuyên môn; quy chế thi cử; in, quản lý, cấp phát văn bằng, chứng chỉ bao gồm cả việc liên kết đào tạo trong nước và liên kết đào tạo có yếu tố nước ngoài.
4. Thực hiện tuyển dụng, sử dụng, quản lý, đào tạo, bồi dưỡng, các chế độ chính sách đối với nhà giáo, nhân viên, người lao động, cán bộ quản lý giáo dục.
5. Thực hiện tuyển sinh, quản lý, giáo dục người học, các chế độ chính sách đối với người học.
6. Các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục; kiểm định chất lượng giáo dục; thực hiện phổ cấp giáo dục.
7. Thực hiện quy định về thu, quản lý, sử dụng học phí, các nguồn lực tài chính khác.
8. Tổ chức quản lý, nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực giáo dục.
9. Việc tổ chức, quản lý công tác hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục.
10. Thực hiện các quy định khác của pháp luật về giáo dục.
Điều 19. Trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành; báo cáo kết quả thanh tra; kết luận thanh tra hành chính trong lĩnh vực giáo dục
Thực hiện theo quy định tại các Điều 51, 52, 53, 54, 55, 56 của Luật Thanh tra”.
2.4. Hoạt động Thanh tra Giáo dục ở cấp huyện
Bộ Giáo dục và Đào tạo đưa ra 3 phương án:
Phương án 1:
“Điều 20. Hoạt động thanh tra giáo dục ở cấp huyện
1. Hoạt động thanh tra giáo dục ở cấp huyện do Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo trực tiếp phụ trách, giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định về chuyên môn - kỹ thuật, nghiệp vụ, quy tắc quản lý trong lĩnh vực giáo dục; giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật đối với các cơ sở giáo dục trong phạm vi quản lý của Uỷ ban nhân dân huyện.
2. Phòng Giáo dục và Đào tạo bố trí công chức phụ trách thanh tra, giúp Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo về công tác thanh tra để bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ thanh tra trong phạm vi quản lý.
3. Tiêu chuẩn, chế độ, nhiệm vụ, quyền hạn của công chức phụ trách công tác thanh tra tại Phòng GD&ĐT thực hiện theo quy định pháp luật.
4. Thanh tra Sở hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành giáo dục cho Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo, công chức phụ trách công tác thanh tra của Phòng Giáo dục và Đào tạo.”
Phương án 2:
“Điều 20. Hoạt động thanh tra giáo dục ở cấp huyện
1. Hoạt động thanh tra giáo dục ở cấp huyện do Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo trực tiếp phụ trách, giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định về chuyên môn-kỹ thuật, nghiệp vụ, quy tắc quản lý trong lĩnh vực giáo dục; giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật đối với các cơ sở giáo dục trong phạm vi quản lý của Uỷ ban nhân dân huyện.
2. Phòng Giáo dục và Đào tạo bố trí Cộng tác viên thanh tra chuyên làm công tác thanh tra giáo dục (người làm công tác thanh tra), giúp Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo về công tác thanh tra để bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ thanh tra trong phạm vi quản lý.
3. Tiêu chuẩn, chế độ, nhiệm vụ, quyền hạn của người làm công tác thanh tra tại Phòng Giáo dục và Đào tạo do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
4. Thanh tra Sở hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành giáo dục cho Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo, người làm công tác thanh tra của Phòng Giáo dục và Đào tạo.”
2.5. Hoạt động thanh tra trong các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp
“Điều 21. Hoạt động thanh tra trong cơ sở giáo dục đại học, trường trung cấp chuyên nghiệp
1. Thanh tra trong cơ sở giáo dục đại học, trường trung cấp chuyên nghiệp là Thanh tra nội bộ của đơn vị, giúp Thủ trưởng đơn vị thực hiện việc tự thanh tra, kiểm tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của Thủ trưởng đơn vị.
2. Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học, trường trung cấp chuyên nghiệp thành lập tổ chức Thanh tra nội bộ hoặc bố trí người chuyên trách làm công tác thanh tra nội bộ của đơn vị.
Căn cứ vào quy định của Luật Thanh tra, Nghị định này và văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học, trường trung cấp chuyên nghiệp có trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo hoạt động thanh tra trong cơ quan, đơn vị mình.
3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể về tổ chức và hoạt động thanh tra trong cơ sở giáo dục đại học, trường trung cấp chuyên nghiệp.”
V. MỘT SỐ VẤN ĐỀ XIN Ý KIẾN CHÍNH PHỦ
(Bổ sung nếu các Bộ, ngành có ý kiến)
……
Trong quá trình soạn thảo, chỉnh lý dự thảo Nghị định, các ý kiến tham gia đều khẳng định việc sớm ban hành Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra giáo dục là rất cần thiết, nhằm tạo cơ sở pháp lý cho các cơ quan có hoạt động thanh tra giáo dục trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ.
Trên đây là Tờ trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo về dự thảo Nghị định về tổ chức và hoạt động Thanh tra giáo dục.
Bộ Giáo dục và Đào tạo kính trình Chính phủ xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ; - Các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Chính phủ; - Các thành viên Chính phủ; - Bộ Tư pháp; - Thanh tra Chính phủ; - Các Thứ trưởng Bộ GD&ĐT; - Lưu:VT, TTr. |
BỘ TRƯỞNG
|
Bùi Thu Đỉnh @ 22:57 15/10/2012
Số lượt xem: 144
- TT18/2012 Bộ GD&ĐT về chế độ làm việc của GV Âm nhạc Mĩ thuật (15/10/12)
- Dự thảo trợ cấp thâm niên cho GV nghỉ hưu Bộ GD&ĐT (15/10/12)
- Thông tư 17/2012 - BGD&ĐT về Dạy thêm - học thêm (15/10/12)
- Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục Trung học năm học 2012 - 2013 (02/10/12)
- Hướng dẫn thực hiện phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo (02/10/12)
Các ý kiến mới nhất